Làm thế nào để biết mình bị viêm phế quản phổi hay lao phổi

Viêm phế quản phổi và lao phổi là hai bệnh hô hấp nhiều người nhầm lẫn nên thường thắc mắc làm thế nào để biết mình bị bệnh nào. Dưới đây là thắc mắc của bạn Nam, Ninh Bình:

“Chào bác sĩ! Cháu là Nam, ở Ninh Bình, cháu đi xuất khẩu lao động được 3 năm thì bị trục xuất về nước vì bệnh lao phổi. Tuy nhiên, về Việt Nam cháu đi khám ở bệnh viện lao phổi, bác sỹ xét nghiệm và chẩn đoán cháu bị viêm phế quản phổi. Cháu hoang mang không biết mình bị bệnh lao phổi hay viêm phế quản phổi. Bác sĩ cho cháu hỏi làm sao để cháu biết chính xác mình bị bệnh gì ạ? Cháu cảm ơn bác sĩ!

benh-lao-phoi

Bệnh lao phổi

Chào Nam!

Bác cảm ơn cháu đã tin tưởng và gửi thắc mắc cho viemphequan.net. Dưới đây là câu trả lời giúp cháu không còn thắc mắc mình đang mắc bệnh gì.

Chẩn đoán xác định viêm phế quản phổi và lao phổi hoàn toàn không giống nhau.

Xác định viêm phế quản phổi

  • Viêm phế quản phổi diễn biến đột ngột với các triệu chứng sốt, ho có đờm xanh hoặc vàng.
  • Xét nghiệm máu thấy lượng bạch cầu trong máu tăng.
  • Xét nghiệm BK âm tính, hoặc không có trực khuẩn lao trong đờm, dịch tiết phế quản.
  • Khi sử dụng kháng sinh các triệu chứng thuyên giảm nhanh.

Chẩn đoán bệnh lao phổi

  • Triệu chứng: ho ra máu, ho có đờm, sốt nhẹ về chiều hoặc tối, người bệnh bị gầy sút cân.
  • Xét nghiệm thấy có trực khuẩn lao trong dịch phế quản, đờm, dịch màng phổi.
  • Xét nghiệm BK dương tính.
  • Chụp điện quang phổi: có tổn thương thâm nhiễm ở đỉnh phổi.
  • Tổn thương nang lao trên sinh thiết: niêm mạc phế quản, sinh thiết phổi, hạch.

Xác định viêm phế quản phổi và lao phổi khác nhau như vậy. Do đó, cháu đi khám và được kết luận bị viêm phế quản phổi thì hãy yên tâm chữa trị. Chúc cháu sớm khỏi bệnh! Cháu có thể tham khảo một số cách điều trị viêm phế quản phổi dưới đây.

Điều trị viêm phế quản phổi

Nếu các dấu hiêu viêm phế quản phổi nhẹ, bạn không cần thiết đến bệnh viện điều trị; mà hoàn toàn có thể tự điều trị tại nhà bằng những cách đơn giản sau:

  • Có chế độ ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng.
  • Uống nhiều nước mỗi ngày.
  • Nghỉ ngơi, sinh hoạt hợp lý. Nghỉ ngơi ở nơi thông thoáng, tránh gió lùa.
  • Vệ sinh mũi họng sạch sẽ bằng nước muối sinh lý.
  • Giữ môi trường sống trong lành, sạch sẽ.
  • Tránh xa khói thuốc lá, khói bụi độc hại.
  • Dùng thuốc hạ sốt và thuốc giảm ho theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Nếu có hiện tượng khó thở, sốt cao > 38 độ C, tức ngực, người tím tái, suy hô hấp… thì cần nhập viện ngay lập tức để điều trị kịp thời.

Điều trị triệu chứng

Bạn nên nằm ngủ nghỉ ở nơi thoáng mát, khô ráo, tránh gió lùa trực tiếp; khi ngủ nằm cao đầu.

Dùng Paracetamol 10 – 15 mg/kg để hạ sốt. Cứ cách 6h lại dùng một lần, đến khi nhiệt độ cơ thể dưới 38 độ C thì ngừng sử dung. Chú ý tuyệt đối không dùng Paracetamol quá 100mg/kg/24 giờ.

Hút dịch mũi họng để làm thông thoáng đường hô hấp.

Nếu người bệnh viêm phế quản phổi o thắt thì cho dùng khí dung. Natri Chlorua 9‰ x 2ml. Oxy nồng độ 40 – 60%. Cho bệnh nhân thở 5 – 10 phút, sau đó vỗ rung và hút dịch mũi, mồm. Cứ 3- 4 giờ làm lại 1 lần.

Dùng thuốc kháng sinh

Bệnh nhân chưa dùng thuốc kháng sinh ở các đợt điều trị trước

  • Dùng Ampicillin. Liều dùng: 50mg – 100mg/kg/24giờ, pha nước cất đủ 10ml, tiêm tĩnh mạch chậm. Chia 2 lần tiêm trong trong ngày (làm test trước khi tiêm).
  • Có thể kết hợp với Amikacin; theo liều lượng 15 mg/kg/24 giờ, chia 2 lần tiêm bắp.
  • Hoặc với Bruramycin với liều dùng 4mg/kg/24giờ, chia 2 lần tiêm bắp.

Bệnh nhân đã dùng kháng sinh

  • Sử dụng thuốc kháng sinh Augmentin loại 0,5g hoặc 1g. Liều lượng dùng 100mg/kg/24 giờ, tiêm tĩnh mạch chậm. Trước khi tiêm cần pha loãng bằng nước cất đủ 20ml. Ngày tiêm 2 lần vào sáng và chiều. Và dùng Amikacin liều 15mg/kg/24 giờ, tiêm bắp, tiêm 2 lần/ngày.
  • Hoặc có thể dùng Tarcefoksym (Cefotaximsodium) loại 1g. Liều dùng 100mg/kg/24 giờ. Tiêm tĩnh mạch chậm, ngày tiêm 2 lần. Và Amikacin liều 15mg/kg/24 giờ, tiêm bắp; cũng chi làm 2 lần/ngày.

Viêm phế quản do tụ cầu khuẩn

  • Sử dụng thuốc Cloxacillin loại 0,5g. Liều dùng 100mg – 200mg/kg/24 giờ. Tiêm tĩnh mạch, 2 lần/ngày.
  • Hoặc Bristopen loại 1g, liều dùng 100mg/kg/24 giờ. Tiêm tĩnh mạch, mỗi ngày tiên 2 lần.
  • Hoặc Vancomycin loại 0,5g; liều dùng 30 – 50g/kg/24 giờ; pha vào huyết thanh mặn đẳng trương 9‰ vừa đủ truyền trong 1 giờ (tốc độ từ 15 – 20 giọt trong 1 phút).
  • Hoặc Cefobis loại 1g: Liều dùng 100mg/kg/24 giờ, ngày tiêm 2 lần, pha loãng tiêm tĩnh mạch chậm.

Viêm phế quản phổi do Haemophilus influenzae

Thường xảy ra ở trẻ nhỏ 3 – 4 tuổi. Trong trường hợp này dùng Cloramphenicol loại 0,5g hoặc 1g; theo liều lượng 30 – 50mg/kg/24 giờ, pha loãng tiêm tĩnh mạch thật chậm (trong vòng 5 phút).

Phòng bệnh viêm phế quản phổi

Để phòng ngừa bệnh viêm phế quản phổi, bạn nên chú ý những điều sau:

  • Thường xuyên rửa tay trước khi ăn; sau khi đi vệ sinh bằng dung dịch rửa tay.
  • Có chế độ ăn uống hợp lý, đầy đủ chất dinh dưỡng.
  • Ngủ đúng, đủ giấc.
  • Tránh xa khói thuốc lá, nếu hút thuốc cần phải bỏ thuốc.
  • Vệ sinh môi trường sống sạch sẽ.
  • Tiêm vắc xin phòng bệnh theo đúng quy định đối với trẻ nhỏ.
  • Khi bị ho không nên uống thuốc ho điều trị, nếu ho giúp tống đờm tra ngoài. Điều này sẽ giúp bệnh nhanh khỏi hơn.
  • Khi thấy dấu hiệu cảm lạnh, hoặc triệu chứng bệnh không nguy hiểm cũng cần điều trị khỏi triệt để tránh gây biến chứng về sau.

Nếu có các biểu hiện thở dốc, tím tái mặt hoặc ho ra máu cần nhanh chóng đến bệnh viện thăm khám và điều trị kịp thời.

Trên đây là cách phân biệt viêm phế quản phổi và lao phổi; mong rằng hữu ích giúp bạn phân biệt được mình đang mắc bệnh gì. Đồng thời cũng cung cấp một số thông tin về bệnh viêm phế quản phổi. Chúc bạn sớm khỏe mạnh!



Với nhiều năm làm việc và tìm hiểu về các bệnh hô hấp, tôi đã chia sẻ nhiều kinh nghiệm sức khỏe hữu ích cho mọi người. Từ đó, mọi người được trang bị những kiến thức cần thiết để bảo vệ sức khỏe bản thân và mọi người xung quanh.


Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *