Những nguy cơ gây hội chứng đông đặc phổi bạn nên biết

Bình thường nhu mô phổi xốp nhưng khi bị viêm, các phế nang sẽ sung huyết chứa đầy dịch tiết với tỷ trọng nhu mô phổi tăng gây hiện tượng hội chứng đông đặc phổi. Vậy nguyên nhân dẫn tới hội chứng đông đặc này là do đâu? Những biện pháp phòng ngừa và điều trị đông đặc phổi tốt nhất là gì? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu ngay sau đây!

Hội chứng đông đặc phổi điển hình

Đông đặc phổi trên X-quang

Đông đặc phổi gồm hai loại là hội chứng đông đặc phổi điển hình và đông đặc phổi không điển hình. Có nhiều nguyên nhân gây ra hội chứng này.

5 nguyên nhân gây hội chứng đông đặc phổi

  1. Viêm phổi thùy

Viêm phổi thùy là do những tổn thương trong tổ chức phổi như tổ chức liên kết kẽ, phế nang,… gây nên. Nguyên nhân của bệnh viêm phổi thùy chủ yếu là do vi khuẩn, nấm, hóa chất và ký sinh trùng. Triệu chứng hay gặp phải là sốt đột ngột kèm cơn rét run, ho có đờm màu rỉ sắt, đau tức ngực,…

nhung-nguy-co-gay-hoi-chung-dong-dac-phoi-ban-nen-biet

Viêm phổi thùy là một trong những nguyên nhân gây hội chứng đông đặc phổi

  1. Hội chứng đông đặc phổi do bệnh áp xe phổi gây nên

Áp xe phổi là tình trạng nung mủ của nhu mô phổi. Triệu chứng ban đầu của bệnh giống như viêm phổi thủy hoặc viêm phổi đốm. Sau đó, khoảng 1-2 tuần, bệnh nhân có biểu hiện ộc mủ lẫn máu.

  1. Nhồi máu phổi

Một trong những yếu tố nguy cơ có thể dẫn tới hội chứng đông đặc phổi không điển hình là nhồi máu cơ tim. Đây là hiện tượng thường gặp sau phẫu thuật vùng tiểu khung, hẹp van 2 lá, sau sinh,… Triệu chứng lâm sàng có thể là đau ngực, khó thở và ho khạc ra máu tươi.

  1. Bệnh lao phổi có thể gây hội chứng đông đặc phổi

Lao phổi là một trong những dạng bệnh lý có diễn tiến lâm sàng bán cấp hoặc mạn tính. Bệnh nhân thường có biểu hiện ho kéo dài, suy nhược dần và sốt về chiều.

nhung-nguy-co-gay-hoi-chung-dong-dac-phoi-ban-nen-biet1

Bệnh lao phổi

  1. Xẹp phổi do chèn ép phế quản

Xẹp phổi một phân thùy có thể gây hội chứng đông đặc. Để chẩn đoán thường dựa vào Xquang. Trường hợp xẹp phổi do chèn ép độc ngột phế quản lớn như có cục máu chít phế quản sau khi ho ra mái, có dị vật; dấu hiệu dễ nhận biết đầu tiên là khó thở dữ dội. Tiến hành khám thực thể thì thấy xuất hiện hội chứng 3 giảm như trong tràn dịch màng phổi; di động lồng ngực bên xẹp kém rõ rệt.

=>> 3 cách điều trị bệnh xẹp phổi thường dùng.

Triệu chứng đông đặc phổi

Hội chứng đông đặc phổi là một tình trạng bệnh lý ở nhu mô phổi có thể phát hiện được trên lâm sàng và x quang.

Triệu chứng lâm sàng

Đông đặc phổi điển hình

Dấu hiệu thường gặp gồm: rung thanh tăng, rì rào phế nang giảm và gõ đục ít nhiều.

Đông đặc không điển hình

Đôi khi nhu mô phổi đông đặc trên một diện rộng lớn và thể hiện trên lâm sàng những triệu chứng như tràn dịch màng phổi, nhưng chọc dò không có nước.

Đông đặc thể trung tâm: Nhu mô phổi đông đặc dân roan phổi và xa thành ngực. Thường không phát hiện được triệu chứng lâm sàng; bắt buộc phải có X – quang để chẩn đoán.

Đông đặc trong viêm phổi không điển hình thường do dị ứng với ký sinh vật đường tiêu hóa như giun đũa, biểu hiện ở phổi là hội chứng Loeffler; hoặc do virus, hoặc do Rickettsia. Đặc điểm chung là các dấu hiệu lâm sàng không rõ rệt. Để chẩn đoán được thì phải nhờ X – quang phổi. Trường hợp này thường tiến triển lành tính, khỏi hẳn sau vài ngày hoặc vài tuần.

Hội chứng đông đặc co rút: xơ phổi do một tổn thương mạn tính ở nhu mô phổi như áp xe, lao… Để chẩn đoán được đông đặc phổi co rút phải dựa vào x quang là chủ yếu. Nếu đông đặc co rút ở vùng lớn, khám sẽ thấy các triệu chứng:

  • Rung thanh giảm hoặc mất.
  • Lồng ngực bên tổn thương kém di động, xẹp xuống.
  • Gọ đục.
  • Rì rào phế nang giảm hoặc mất.

Triệu chứng x quang

Ở những người mắc hội chứng đông đặc phổi, hình ảnh X – quang nhìn thấy được hình mờ chiếm một vùng hoặc rải rác trên phế trường. Hình mờ có thể chiếm một phân thùy có khi cả một bên phổi. Mật độ nốt mờ không đều hoặc đều, ranh giới không rõ rệt hoặc rõ nét.

Ngoài ra còn phải quan sát các tạng lân cận: Một hình mờ lớn ở một bên phổi kèm theo co rút cơ hoành, trung thất và các khoảng liên sườn có thể hướng tới chẩn đoán đông đặc co rút. Trái lại, nếu các tạng lân cận bị đẩy ra thì có thể đó là tràn dịch màng phổi.

Thực hiện X-quang phổi sẽ xác định được kích thước, vị trí đông đặc và những tổn thương. Tuy nhiên, X-quang chỉ cho biết hình thái, sự thay đổi hình thái các tổ chức; còn nguyên nhân thì phải dựa vào lâm sàng kết hợp với xét nghiệm khác.

Phòng ngừa hội chứng đông đặc phổi như thế nào?

Để phòng ngừa hội chứng đông đặc phổi cũng như các bệnh lý về đường hô hấp có nguy cơ dẫn tới đông đặc bạn nên chú ý:

  • Không hút thuốc lá, thuốc lào: Đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới các bệnh về hô hấp như viêm phế quản và các bệnh phổi nguy hiểm khác.
  • Tránh tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, bụi bẩn.
  • Hạn chế tiếp xúc gần với những người mắc bệnh về đường hô hấp như lao phổi, viêm phế quản mãn tính,…
  • Không để cơ thể nhiễm lạnh, đặc biệt là vùng cổ và ngực.
  • Bổ sung đầy đủ các vitamin, khoáng chất và chất xơ để tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.
  • Tập thể dục thường xuyên với những bài tập phù hợp thể lực như: đi bộ, tập yoga, bơi lội,…
  • Cần có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, tránh để cơ thể mệt mỏi, stress nặng, mất ngủ và khó ngủ.

Trên đây là những thông tin cần biết về hội chứng đông đặc phổi, hi vọng rằng mỗi người sẽ chú ý đến sức khỏe của mình, có chế độ ăn uống tập luyện phù hợp giúp ngăn ngừa bệnh hiệu quả.



Với nhiều năm làm việc và tìm hiểu về các bệnh hô hấp, tôi đã chia sẻ nhiều kinh nghiệm sức khỏe hữu ích cho mọi người. Nhờ vậy mà mọi người được trang bị những kiến thức cần thiết giúp bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình tốt hơn.


2 thoughts on “Những nguy cơ gây hội chứng đông đặc phổi bạn nên biết

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *