Nguy hiểm tính mạng với căn bệnh nhồi máu phổi

Bệnh nhồi máu phổi là hiện tượng tắc mạch phổi, căn bệnh này cực kỳ nguy hiểm và có thể cướp đi mạng sống con người bất kỳ lúc nào nếu không được cấp cứu kịp thời.

Nhồi máu phổi là bệnh gì?

Nhồi máu phổi là căn bệnh thường xảy ra với các đối tượng có tiền sử bệnh tim mạch và tập trung vào độ tuổi trung niên. Căn bệnh này được định nghĩa là tình trạng giảm lượng máu truyền đến phổi. Từ đó tạo ra những cục máu đông lớn làm tắc nghẽn phổi và giảm oxy trong máu.

Theo các bác sĩ đánh giá, hiện tượng tắc mạch phổi này rất nguy hiểm, gây ảnh hưởng lên tất cả các cơ quan trong một thời gian ngắn và người bệnh có thể đột tử nhanh chóng nếu không được cấp cứu kịp thời.

nhoi-mau-phoi

Bệnh nhồi máu phổi là gì?

Nguyên nhân gây ra hiện tượng nhồi máu phổi

Hiện tượng nhồi máu phổi xảy ra do nhiều nguyên nhân rất khó lường trước. Nhồi máu phổi có thể được hình thành trong những tĩnh mạch sâu của cơ thể. Chính những điều này đã gây ra tình trạng tắc nghẽn mạch phổi không những ảnh hưởng đến các bộ phận hô hấp mà còn ảnh hưởng đến các chi và toàn thân.

Theo nghiên cứu, nhồi máu phổi có thể là biến chứng được tạo ra từ các căn bệnh nguy hiểm như ung thư, bệnh tim mạch, đột biến gen, béo phì. Bệnh tắc mạch này cũng thường xảy ra với người có tiền sử bệnh nhồi máu cơ tim hay những người mới trải qua cuộc phẫu thuật,…

Ngoài ra, căn bệnh này cũng không bỏ qua đối với những người mắc hội chứng thận hư, giãn tĩnh mạch. Một số người mắc phải các căn bệnh ác tính, giãn tĩnh mạch, giảm tiểu cầu cũng có nguy cơ mắc bệnh nhồi máu phổi rất cao.

Triệu chứng nhồi máu phổi là gì?

Căn bệnh nhồi máu hay còn gọi là bệnh máu đông thường xuất hiện rất đột ngột. Các nạn nhân sẽ đột nhiên thấy đau ngực và khó thở kéo dài theo từng cơn. Kèm theo đó là các triệu chứng như nôn, ói ra máu, ho, chóng mặt, da xanh tím tái, tim đập liên hồi, mạch chậm, thở gấp và đau thắt toàn bộ cơ thể và thậm chí là ngất xỉu.

>> Triệu chứng bệnh viêm phổi dễ nhận biết

dau-tuc-nguc-trieu-chung-lao-phoi

Đau tức ngực, khó thở dấu hiệu nhồi máu phổi

Ngay khi phát hiện nạn nhân đang gặp các tình trạng trên, cần nhanh chóng đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu và chữa trị kịp thời nếu không sẽ rất nguy hiểm cho tính mạng, có những trường hợp có thể dẫn tới tử vong.

Chẩn đoán nhồi máu phổi

Để xác định bệnh nhân có mắc phải chứng bệnh tắc mạch phổi hay không, bác sĩ sẽ tiến hành chuẩn đoán dựa trên kết quả từ các xét nghiệm liên quan như chụp Xquang ngực, điện tâm đồ điện toán, chụp tĩnh mạch, phổi,…

Các quy trình lần lượt được thực hiện sẽ giúp các bác sĩ nhanh chóng biết được tình trình tim, phổi, hệ thống tĩnh mạch và sức khoẻ của toàn cơ thể. Người mắc chứng bệnh nhồi máu phổi có nguy cơ tử vong rất cao lên tới 30% nếu không được điều trị kịp thời.

Chẩn đoán lâm sàng

Bảng ước lượng khả năng nhồi máu mạch phổi

Cao

> 85%

 

Khó thở đột ngột, thở nhanh (> 20 lần/phút) hoặc đau ngực (kiểu màng phổi hoặc sau xương ức) không giải thích được; kèm theo ít nhất 2 trong số những dấu hiệu sau:

Tăng gánh thất phải mới có trên điện tim.

Có yếu tố nguy cơ: ứ trệ tuần hoàn, không vận động; tiền sử viêm tắc tĩnh mạch, sau mổ xương khớp hoặc tiểu khung, sau chấn thương; khối u ác tính, suy tim, dùng thuốc tránh thai….

Hình ảnh Xquang có dấu hiệu nhồi máu phổi, bướu ở vùng rốn phổi hoặc vùng giảm tưới máu.

Có dấu hiệu viêm tắc tĩnh mạch sâu (sưng, nóng, đỏ, đau một chân).

Trung bình Có các dấu hiệu nằm ở giữa hai nhóm thấp và cao.
Thấp

< 15%

Khó thở đột ngột, thở nhanh hoặc đau ngực nhưng do lý do khác.

Không có khó thở đột ngột, thở nhanh (> 20 lần/phút) hoặc đau ngực.

Bất thường trên phim Xquang do nguyên nhân khác.

Không có yếu tố nguy cơ.

NR > 2 hoặc aPTT > 1.5 lần chứng trong vòng 1 tuần trước đó.

chup-xquang-nguc-chan-doan-nhoi-mau-phoi

Chụp x-quang để chẩn đoán nhồi máu phổi

Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh nhồi máu phổi

  • Điện tâm đồ
  • Xquang tim phổi
  • Các xét nghiệm máu
  • Khí máu động mạch
  • Siêu âm tim
  • Xạ hình phổi (scintigraphy)
  • Chụp cắt lớp tỷ trọng vi tính (CT thường, CT xoắn ốc, CT chùm điện tử)
  • Chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI)
  • Chụp động mạch phổi
  • Phát hiện huyết khối tĩnh mạch sâu

Chẩn đoán phân biệt

  • Viêm phổi thuỳ.
  • Nhồi máu cơ tim cấp.
  • Tăng áp động mạch phổi tiên phát.
  • Suy tim trái cấp.
  • Viêm màng ngoài tim.
  • Cơn hen phế quản.
  • Đau cơ, đau thần kinh liên sườn.
  • Gãy xương sườn.
  • Tràn khí màng phổi.
  • Viêm khớp sụn sườn.
bệnh nhồi máu phổi

Người bệnh nhồi máu phổi có thể xuất hiện những cơn hen suyễn

Điều trị nhồi máu phổi thế nào?

Ngay khi nạn nhân được đưa đến trung tâm y tế, các bác sĩ sẽ kiểm tra tình trạng, kích thước và vị trí nhồi máu phổi để đưa ra kết luận. Nếu bệnh tình được phát hiện sớm và chưa có chuyển biến xấu, bệnh nhân có thể dùng thuốc để điều trị đến khi cục máu đông được phá vỡ hoàn toàn.

Nếu tình trạng bệnh quá nguy kịch, bệnh nhân sẽ được chỉ định phẫu thuật để kịp thời lấy cục máu đông ra khỏi cơ thể. Ngoài các phương pháp cấp cứu cần thiết, bạn cần thường xuyên vận động và tập thể dục để hỗ trợ điều trị và phòng tránh căn bệnh nhồi máu phổi hữu hiệu.

Làm sao để giúp cơ thể luôn được khoẻ mạnh và chống chọi lại các căn bệnh là một câu hỏi mà ai ai trong chúng ta đều đặt ra. Biết bệnh để phòng tránh bệnh hiệu quả cũng là một trong những cách hữu hiệu giúp bạn đẩy lùi bệnh tật và chăm sóc sức khoẻ cho gia đình và người thân.

Hy vọng với những thông tin trên đây sẽ giúp bạn hiểu thêm về căn bệnh nhồi máu phổi nguy hiểm và có những cách điều trị kịp thời để tránh những biến chứng không mong muốn cho cơ thể.

>> BẠN CẦN BIẾT: Những câu hỏi về bệnh sưng phổi mà bác sĩ nghe nhiều nhất



Với nhiều năm làm việc và tìm hiểu về các bệnh hô hấp, tôi đã chia sẻ nhiều kinh nghiệm sức khỏe hữu ích cho mọi người. Nhờ vậy mà mọi người được trang bị những kiến thức cần thiết giúp bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình tốt hơn.


Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *